13 bộ vị chính
13 bộ vị chính

13 BỘ VỊ CHÍNH

- Thượng đình gồm 4 bộ vị chính:

+ Thiên trung

+ Thiên đình

+ Tư không

+ Trung chính

- Trung đình bao gồm:

+ Ấn đường

+ Sơn căn

+ Niên thượng

+ Thọ thượng

+ Chuẩn đầu

- Hạ đình bao gồm:

+ Nhân trung

+ Thủy tinh

+ Thừa tương

+ Địa các

THƯỢNG ĐÌNH: 4 bộ vị của Thượng đình chia đều các khoảng bằng nhau:

1.  Thiên  trung:  Vị  trí nằm sát chân tóc, chỗ cao nhất của trán. Nếu bộ vị này tròn, nở đều, đầy đặn, bằng phẳng, không bị lệch hoặc bị khuyết hãm thì thiếu niên tốt, được hưởng phúc phận của gia đình, được bố mẹ chiều  chuộng,  môi  trường  gia đình anh chị em tốt

 Thiên trung là cha, nếu tốt là hợp với cha, cha tạo dựng được sự nghiệp cho con.

Thiên trung khuyết hãm: có nốt ruồi tử khí (nốt ruồi chết - nốt ruồi sát da, không nổi lên khỏi mặt da, màu nâu hoặc vàng), khí sắc hãm khác màu da với xung quanh, thiên trung lõm lệch thì thiếu thời khắc cha (đây là yếu tố xét khắc cha hay khắc mẹ), có thể cha mất sớm hay bố mẹ bỏ nhau. Lưu ý đây là điều kiện tiên quyết khi xét mối quan hệ với cha nhưng còn cần phải xét thêm cung Phụ mẫu.

Nốt ruồi sinh khí là nốt ruồi màu đen bóng, nổi lên khỏi mặt da.

2. Thiên đình: Vị trí nằm sát Thiên trung.

Thành: sáng sủa, nở đều, khí sắc thanh nhã, càng sáng hơn các bộ vị khác  càng tốt ( nhưng ngược lại nếu trán cao bóng quá,bóng lừ lên thì lại hỏng).

Thiên đình chủ mẹ, nếu tốt thì thiếu thời được hưởng sự nuôi dưỡng quan tâm của mẹ, cha mẹ hòa hợp. Xét Thiên đình và Thiên trung và cung Phụ mẫu có thể xét ai là chủ trong gia đình.

3. Tư không: Dưới Thiên đình.

4. Trung chính: (khi cung quan gọi là chính trung).

2 cung này ý nghĩa giống nhau.

Thành: cao tròn, nảy nở → Sinh ra là người có trí tuệ, rất thông minh, trong cuộc đời trẻ thì

được nhiều bậc quý nhân phương trưởng giúp đỡ → đường quan lộ phát triển.

Nếu 2 bộ vị này bị khuyết hãm, lõm lệch thì là người hạn chế về tư duy. Nếu có nốt ruồi tử

khí thì hay bị mọi người ghét bỏ xa lánh vì tính ngông cuồng, nóng nảy, lập dị.

TRUNG ĐÌNH:

5. Ấn đường: Vị trí nằm giữa 2 đầu lông mày.

Thành: cao đầy đặn, sáng sủa , nảy nở, rộng, 2 đầu lông mày phải xa nhau thì đường đời khả quan,cuộc sống ít khi bị khúc mắc, năm sau tốt hơn năm trước.

Là cung mệnh của con người ta nên nếu lệch, thấp hãm là người suốt đời vất vả, thành bại thất thường.

Nếu bên phải hay bên trái ấn đường có nốt ruồi thì hay bị vướng vào vòng tù tội (đây phải hiểu tù tội theo nghĩa rộng; có thể là bị kiện cáo hoặc hay bị công an hỏi thăm).

Ấn đường mà lông mày giao nhau thì hay bị quẫn bách trong cuộc sống do anh em bất  hòa, do anh em phải xa nhau hay do tiền bạc.

Các văn trên ấn đường cũng ảnh hưởng đến tính cách, số phận hay vận mệnh của con người. Nhiều người tuổi trẻ cũng đã có văn trên ấn đường chứ không cứ người già. Có các loại văn như sau:

- Luyến chân văn (văn chính giữa ấn đường khi nhíu lông mày): là người có ý chí mạnh mẽ, có tinh thần trách nhiệm cao nhưng cuộc sống vợ chồng hay xung khắc.

"Số phận là hình ảnh tư tưởng mà ra" - Thánh Phao rô

- Xuyên tự văn (- Ba văn dọc xuống): Là con người khá bảo thủ nhưng không phải định kiến mà là hay làm theo ý mình → vợ chồng xung khắc, hay thất bại trong môi trường nơi mình sinh ra, người này phải xa quê lập nghiệp mới được.

- Bát tự văn (-Văn hình chữ bát): là người có ý chí mạnh nên vợ chồng cũng hay xung khắc. Nếu các bộ vị liên quan khác đẹp (mắt có thần quang, mũi tốt) thì sau 40 tuổi có thể thành công, trước 40 tuổi dù có cố mấy cũng không thành công.

- Loạn văn (văn lung tung): xấu nhất, có thể phải xa gia đình sớm hoặc bố mẹ chết sớm tùy theo tướng đẹp hay tướng xấu, hay bôn tẩu tứ phương. Nếu văn này loang lổ, không rõ ràng thì tính tình rất buông thả, nếu các bộ vị khác xấu thì không thể sống quá 30 tuổi, dễ đột tử; nếu các bộ vị tốt thì có thể không chết nhưng vẫn bị hạn nặng.

6. Sơn căn: Là bộ vị quan trọng nối mũi và thiên đình, nối trời và người. Sơn căn và nhân trung là 2 mạch khí.

Thành: phải cao, rộng , sáng. Nếu sơn căn không rộng thì không thành đạt.

Nếu bé, thấp, ám (màu sắc xấu hơn màu da) thì rất mệt mỏi, ảnh hưởng xấu đến bệnh tình của mũi, sơn căn hãm thì đau ốm liên miên. Sơn căn có nốt ruồi là hay bị tai tiếng về chuyện ái tình. Nếu các bộ vị khác xấu là hay bị tù tội (khi nốt ruồi tử khí mọc chính sơn căn); nếu mọc 2 bên sơn căn thì trong người hay có ác tật, ác bệnh.

7.  Niên thượng: dưới sơn căn, là cung Tật ách trong Tử vi

Niên thượng sáng sủa, cao rộng là con người cao thượng, ít bệnh tật hoặc gặp tai ách dễ vượt qua.

Nếu có nốt ruồi thì cũng hay bị mang tiếng hoặc bị tù tội hoặc hay mắc bệnh về tình dục.

8. Thọ thượng: ý nghĩa gần giống niên thượng nhưng nếu có một trụ nổi lên (sống mũi có sụn nổi lên) thì trong cuộc đời thế nào cũng bị phá sản 1 lần, thất bại cay đắng (mà dư âm của thất bại là khá lâu dài).

9. Chuẩn đầu: Chính giữa đầu mũi.

Thành: tròn, đầy, sáng sủa, 2 cánh mũi 2 bên phải phối hợp thích ứng dày dặn → Là người giàu có, thành đạt, khả năng thích ứng tốt.

Nếu có sắc ám, da không sáng thì hay bị túng quẫn vì tiền hoặc hay mất trộm, mất cắp và rất hay bệnh tật

Nếu chuẩn đầu tròn nhưng cánh mũi lộ thì là người giàu nhưng là tiền của người khác chứ

không phải của mình kiểu như thủ quĩ…

TRUNG ĐÌNH:

10. Nhân trung:

Thành: rộng, sâu, dưới rộng trên hẹp, không có nốt ruồi, nếu có nốt ruồi là người mẫn cảm hay có bệnh về đường sinh dục.

11. Thủy tinh (miệng): Cần vuông, ngay ngắn, 2 môi cân xứng, lăng giác rõ ràng, hình dáng thanh nhã, môi hồng, khóe miệng hướng lên, răng đều và trắng (răng là hình của miệng). Lời nói là thần của miệng, miệng đẹp nhưng hay nói bậy cũng không được, người hay nói bậy là bị phá (vì tâm hồn sùng sục, không thể đạt tới cao sang được). Nếu miệng thành: hậu vận sung sướng, con cái thành đạt, bạn bè tốt.

Miệng chuột chù là người rất tham vọng, tham vọng vô bờ bến, bằng mọi giá để đạt được tham vọng của mình; nếu thêm mắt ác thì càng rõ → nên tránh xa đừng bao giờ cộng tác.

Nếu lệch mồm, răng đen, môi thâm, ăn nói lỗ mãng, miệng rũ xuống như thuyền úp → là người vừa cô đơn, vừa nghèo, hay bị đời khinh bỉ, hay bị mang tiếng, bị tranh chấp cãi vã.

Răng hô: là người hồ đồ, ăn nói buông tuồng, hay bị tranh chấp cãi vã.

12. Thừa tương: (chỗ hõm dưới cằm).

Lõm vừa phải, không bị khuyết hãm không có sẹo, không được đầy vì sẽ làm cho địa các không triều về được.

Nếu lõm quá hay có vết sẹo, vết đen: tai họa về sông nước, tai họa vì ăn uống.

13. Địa các: (là cả vùng cằm): Cần nảy nở, chầu về mũi, sáng sủa, cân xứng. Nếu địa các vát hãm (vát lẹm, ngắn) thì là người không sống lâu được hoặc cô độc khổ cực về già.

Có nốt ruồi và văn trên địa các thì không được thừa hưởng di sản.

Người mà Địa các xấu thì phải cẩn thận khi chia gia sản. Địa các thành thì về già yên tâm, con cái tốt

 

1